Một con những yếu tố đau đầu nhất của một đám cưới đó chính là chi phí đám cưới, đã có rất nhiều cặp đôi gặp khó khăn trong việc tính toán các chi phí làm đám cưới sao cho chỉnh chu không bị thiếu trước hụt sau.
Vậy nếu bạn đang có dự định tổ chức đám cưới và đang đau đầu vì chi phí tổ chức đám cưới, đừng quá lo lắng bởi bài viết này của chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn lập chi phí tổ chức đám cưới một cách chỉnh chu và chi tiết nhất, giúp bạn một phần nào hình dung được những chi phí sẽ có và cần thiết cho một đám cưới từ đó giúp cho các cặp đôi dễ dàng lập nên một bảng chi phí phù hợp nhất cho đám cưới của mình.
Mục lục bài viết
ToggleBảng chi phí đám cưới nhà trai (Tham khảo)
| Hạng mục chi phí | Nội dung chi tiết | Chi phí dự kiến |
| Nhẫn cưới | Nhẫn cưới vàng, kim cương hoặc thiết kế riêng | 10 – 30 triệu |
| Bộ trang sức cưới | Dây chuyền, bông tai, vòng tay/kiềng tặng cô dâu | 20 – 100 triệu |
| Mâm quả cưới | 6 mâm quả × 500.000 – 1.500.000đ/mâm | 3 – 10 triệu |
| Tiền nạp tài (tiền dẫn cưới) | Khoản tiền nhà trai trao nhà gái theo phong tục | 10 – 50 triệu |
| Thiệp cưới | 500 khách × 3.000 – 10.000đ/thiệp | 1,5 – 5 triệu |
| Thuê xe cưới | Xe hoa + xe đưa đón họ hàng, nhà gái | 7 – 20 triệu |
| Trang phục cưới cho cha mẹ | Áo dài, vest cho bố mẹ hai bên | 4 – 15 triệu |
| Đội bưng quả | 6 – 12 người, bao lì xì/chi phí hỗ trợ | 1 – 5 triệu |
| Trang trí gia tiên tại nhà trai | Bàn thờ gia tiên, cổng hoa, backdrop, bàn ghế | 10 – 50 triệu |
| Dựng rạp tại gia | Rạp, bàn ghế, sân khấu, âm thanh cơ bản | 10 – 50 triệu |
| Tiệc cưới | 50 bàn × 3 – 6 triệu/bàn | 150 – 300 triệu |
| Chụp ảnh cưới | Album, makeup, chụp ngoại cảnh | 8 – 30 triệu |
| Quay phim cưới | Phóng sự cưới, highlight ngày cưới | 8 – 30 triệu |
| MC + âm thanh + ban nhạc/DJ | Dẫn chương trình, biểu diễn | 5 – 40 triệu |
| Hoa cưới + phụ kiện | Hoa cầm tay, xe hoa, hoa trang trí | 5 – 30 triệu |
| Quà cảm ơn khách mời | Quà tặng, bánh, kẹo cưới | 3 – 20 triệu |
| Chi phí phát sinh | Các khoản ngoài dự kiến | 10 – 50 triệu |
Tổng chi phí đám cưới nhà trai dự kiến
| Quy mô | Ngân sách tham khảo |
| Đám cưới tiết kiệm (100 – 200 khách) | 100 – 250 triệu |
| Đám cưới phổ biến (200 – 500 khách) | 250 – 700 triệu |
| Đám cưới lớn/cao cấp | 700 triệu – 2 tỷ+ |
Bảng chi phí đám cưới nhà gái (tham khảo)
| Hạng mục chi phí | Nội dung chi tiết | Chi phí dự kiến |
| Váy cưới cô dâu | Thuê/mua váy cưới, váy đón dâu, phụ kiện cưới | 5 – 50 triệu |
| Trang điểm cô dâu | Trang điểm ngày cưới, làm tóc, dặm lớp trang điểm | 3 – 15 triệu |
| Trang sức cưới cô dâu | Dây chuyền, bông tai, vòng tay (nếu nhà gái tự chuẩn bị) | 10 – 100 triệu |
| Áo dài cưới | Áo dài cô dâu, áo dài mẹ cô dâu | 3 – 20 triệu |
| Trang trí nhà gái | Cổng hoa, backdrop, bàn gia tiên, bàn tiếp khách | 10 – 50 triệu |
| Trang trí bàn thờ gia tiên | Hoa, trái cây, lễ vật, vật dụng trang trí | 3 – 20 triệu |
| Tiệc cưới nhà gái | Đãi tiệc tại nhà hoặc nhà hàng | 50 – 300 triệu |
| Thiệp cưới | In thiệp, số lượng khách mời | 1,5 – 5 triệu |
| Thuê xe đưa đón | Xe đưa cô dâu, gia đình, họ hàng | 3 – 15 triệu |
| Trang phục cha mẹ | Áo dài, vest cho bố mẹ hai bên | 4 – 15 triệu |
| Đội bưng quả | Hỗ trợ đội bê tráp, lì xì, phụ kiện | 1 – 5 triệu |
| Chụp ảnh + quay phim | Album cưới, phóng sự cưới, quay lễ | 15 – 60 triệu |
| Hoa cưới + phụ kiện | Hoa cầm tay, hoa trang trí, phụ kiện ngày cưới | 5 – 30 triệu |
| Quà cảm ơn khách mời | Quà tặng, bánh, kẹo cưới | 3 – 20 triệu |
| Chi phí phát sinh | Các khoản ngoài kế hoạch | 10 – 50 triệu |
Tổng chi phí tổ chức đám cưới nhà gái dự kiến
| Quy mô | Ngân sách tham khảo |
| Đám cưới tiết kiệm (100 – 200 khách) | 80 – 200 triệu |
| Đám cưới phổ biến (200 – 500 khách) | 200 – 600 triệu |
| Đám cưới lớn/cao cấp | 600 triệu – 2 tỷ+ |
Các yếu tố gây phát sinh chi phí làm đám cưới
Trong nhiều trường hợp, sẽ khó tránh việc chi phí tổ chức đám cưới có phát sinh bởi nhiều yếu tố khác nhau, hãy xem qua những yếu tố mà chúng tôi đã tổng hợp được dưới đây, để cùng nằm và hạn chế được chi phí phát sinh không quá lớn cho đám cưới của bạn nhé.

Số lượng khách mời
Số lượng khách càng nhiều thì chi phí tiệc cưới, bàn tiệc, thiệp cưới, quà cảm ơn và các dịch vụ đi kèm càng tăng. Việc phát sinh thêm khách vào phút cuối cũng có thể khiến ngân sách vượt dự kiến.
Thời điểm tổ chức
Tổ chức vào mùa cưới (tháng 9 đến tháng 3 âm lịch) hoặc các ngày cuối tuần thường có giá dịch vụ cao hơn ngày thường do nhu cầu tăng mạnh.
Lựa chọn nhà hàng và thực đơn
Nhà hàng cao cấp, vị trí đẹp hoặc sảnh cưới lớn thường có mức giá cao hơn. Ngoài ra, việc nâng cấp thực đơn, thêm món cao cấp, bia rượu hoặc dịch vụ riêng cũng làm chi phí tăng đáng kể.
Trang trí và concept đám cưới
Các đám cưới yêu cầu trang trí cầu kỳ, concept riêng, nhiều hoa tươi, sân khấu lớn hoặc backdrop đặc biệt sẽ tốn thêm chi phí so với trang trí cơ bản.
Trang phục và trang sức cưới
Váy cưới thiết kế riêng, vest cao cấp, nhiều bộ trang phục thay đổi hoặc bộ trang sức cưới có giá trị cao có thể khiến ngân sách tăng thêm hàng chục đến hàng trăm triệu đồng.
Dịch vụ chụp ảnh, quay phim
Các gói quay phim phóng sự, quay flycam, ekip nhiều người, album cao cấp hoặc chụp thêm nhiều địa điểm sẽ làm chi phí tăng so với gói cơ bản.
Các nghi lễ cưới hỏi
Nếu tổ chức đầy đủ dạm ngõ, lễ ăn hỏi, lễ cưới, tiệc báo hỷ hoặc nhiều buổi tiệc riêng, gia đình cần chuẩn bị thêm chi phí cho lễ vật, trang trí, ăn uống và nhân sự.
Chi phí phát sinh trong ngày cưới
Một số khoản thường bị bỏ quên như phí dịch vụ nhà hàng, VAT, phí làm thêm giờ, phí vận chuyển, lì xì đội bê tráp, trang điểm người thân hoặc các khoản bổ sung sát ngày cưới.
Chi phí sau đám cưới
Ngoài ngày cưới, nhiều cặp đôi còn cần chuẩn bị thêm ngân sách cho tuần trăng mật, nội thất, thuê/mua nhà hoặc các kế hoạch sau hôn nhân.
Khi lập ngân sách cưới, cô dâu chú rể nên dự phòng thêm khoảng 10 – 15% tổng chi phí để xử lý các khoản phát sinh ngoài kế hoạch
Ngoài chi phí đám cưới, cô dâu chú rể còn những chi phí nào khác cần quan tâm
Chi phí tổ chức lễ dạm ngõ (Lễ chạm ngõ)
Đây là buổi lễ gặp mặt đầu tiên giữa hai gia đình đàng trai và đáng gái, chính vì vậy chi phí cho buổi lễ này sẽ không quá nhiều.
- Lễ vật (Nhà trai): 2.000.000 – 5.000.000 VNĐ. Thường là trầu cau, rượu, bánh kẹo, hoa quả… tượng trưng.
- Trang phục: 0 – 2.000.000 VNĐ. Có thể sử dụng trang phục có sẵn hoặc đơn giản để tiết kiệm chi phí.
- Cỗ bàn / ăn uống (Nhà gái): 2.000.000 – 5.000.000 VNĐ. Mời cơm thân mật hai bên gia đình (hoặc ăn nhà hàng bình dân).
Tổng dự trù chi phí cho lễ dạm ngõ: 4 – 12 triệu đồng.
Chi phí lễ ăn hỏi (Đính hôn)
- Tiền lễ đen (Nạp tài): Tùy thuộc vào phong tục từng vùng miền và thỏa thuận giữa hai nhà (thường từ 5.000.000 VND – 20.000.000 VND).
- Tráp ăn hỏi: Thuê trọn gói từ 5, 7 đến 9 tráp (giá khoảng 3.000.000 VND – 10.000.000 VND).
- Trang trí (Decor) gia tiên: Dựng rạp, phông màn, hoa tươi/hoa lụa tại nhà trai và nhà gái.
- Trang phục & Makeup: Thuê áo dài cho cô dâu, chú rể, đội bê tráp và chi phí trang điểm.
- Lì xì trả duyên: Cho đội bê tráp hai bên.
Chi phí trung bình từ 25.000.000 VND – 50.000.000 VND
Tổng kết
Với bảng chi phí đám cưới mà Blissful Brides Vietnam chia sẻ, hy vọng rằng các cặp đôi sắp tổ chức đám cưới sẽ có được cái nhìn rõ hơn về chi phí tổ chức đám cưới như thế nào, các yếu tổ ảnh hướng đến phát sinh chi phí đám cưới cần lưu ý và có thể tham khảo thêm các chi phí khác liên quan đến toàn bộ chi phí đám cưới trọn gói.


